Video ôn thi vào lớp 10 miễn phí

Tóm lược nội dung Địa lý 9, bài 4: Lao động và việc làm.

 - Người đăng: Sóc Nhỏ  Xem: 9 


Giúp các bạn học sinh nắm chắc kiến thức địa lý 9 bài 4. Nội dung được phân thành có ý mạch lạc, rõ ràng, dễ nhớ.

1. Nguồn lao động và sử dụng lao động

a. Nguồn lao động

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 4: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 9 chọn lọc có đáp án

Biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động phân theo thành thị, nông thôn

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 4: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 9 chọn lọc có đáp án

Biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động phân theo đào tạo

- Số lượng: Dồi dào và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.

- Chất lượng:

+Thế mạnh:

Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp.

Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.

+ Hạn chế: Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.

+ Biện pháp: Để nâng cao chất lượng lao động và sử dụng hiệu quả nguồn lao động cần thực hiện việc phân bố lại lao động, nâng cao mặt bằng dân trí, chú trọng công tác hướng nghiệp đào tạo nghề.

b. Sử dụng lao động

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 4: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 9 chọn lọc có đáp án

Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 2005 và 2016

- Đặc điểm:

   + Lao động nước ta chủ yếu đang hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp.

   + Tình trạng thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn vẫn đang diễn ra.

- Xu hướng:

   + Số lao động có việc làm tăng lên.

   + Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực:

      Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng.

      Tỉ trọng lao động trong khu vực nông- lâm- ngư nghiệp giảm.

→ Thay đổi phù hợp với yêu cầu của công nghiệp hoá – hiện đại hóa đất nước hiện nay.

2. Vấn đề việc làm

Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm.

- Khu vực nông thôn: thiếu việc làm

⇒ Nguyên nhân: do tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn hạn chế.

- Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao.

3. Chất lượng cuộc sống.

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 9 Bài 4: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 9 chọn lọc có đáp án

Hình: Cấp phát màn chống muỗi cho đồng bào Khơ-mú

- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đang được cải thiện:

   + Tỉ lệ người lớn biết chữ cao (90,3%).

   + Thu nhập bình quân đầu người tăng.

   + Các dịch vụ xã hội ngày càng tốt.

   + Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm.

   + Nhiều dịch bệnh bị đẩy lùi.

- Hạn chế: chất lượng cuộc sống chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.

⇒ Nâng cao chất lượng cuốc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.


 
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
 

Bài viết khác

Tìm kiếm đề thi
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây