Video ôn thi vào lớp 10 miễn phí

Đề thi vào 10 môn Văn tỉnh Ninh Thuận năm 2013 - 2014

Thứ hai - 10/10/2016 00:58

Thivao10.net giới thiệu Đề thi vào 10 môn Văn tỉnh Ninh Thuận năm 2013 2014 có gợi ý cho các em tham khảo.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2013-2014

Khóa ngày: 23-6-2013

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)

 

Bài 1 (1 điểm)
Bài thơ “Mây và sóng” của Ra-bin-dra-nát Ta go (Ngữ văn 9, tập 2-trang 86, NXB Giáo dục việt Nam-2010) giúp em cảm nhận được điều gì?

 

Bài 2 (1 điểm)
Trong những từ “mưa” (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du) dưới đây, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển:
a/ Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
b/ Hạt mưa sá nghĩ phận hèn,
Liệu đem tấc cỏ quyết đền ba xuân.
c/ Giọt riêng tầm tả tuôn mưa,
Phần căm nỗi khách, phần dơ nỗi minh.
d/ Vật mình vẫy gió tuôn mưa,
Dầm dề giọt ngọc, thẫn thơ hồn mai.

 

Bài 3 (3 điểm)
Hây viết một bài văn ngắn thể hiện suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo.

 

Câu 4: (5 điểm)
Phân tích hình ảnh bếp lửa qua đoạn thơ:

Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một bếp lửa, lòng bà luôn ủ sẵn
Một bếp lửa chứa niềm tin dai dẳng…
Lận đận dời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vần giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cản tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!

Trích “Bếp lửa” của Bằng Việt.

(Ngữ văn 9, tập 1, trang 143, NXB Giáo dục Việt Nam-2011)

———————————– Hết ———————————–

Đáp án đề thi

Bài 1: Bài thơ “Mây và sóng” của Ra-bin-đra-nát Ta go (Ngữ văn 9, tập 2- trang 86, NXB Giáo dục Việt Nam-2010) giúp em cảm nhận được điêu gỉ?
Học sinh cảm nhận được: Bài thơ “Mây và sóng” của Ra-bin-dra-nát Ta go sử dụng hình thức đối thoại lồng trong lời kể của em bé, qua hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng, bài thơ đã ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.

 

Bài 2: Trong những từ “mưa” (trích từ Truyện Kiều của Nguyền Du) dưới đây, từ nào (được dùng theo nghĩa gốc, từ nào dược dùng theo nghĩa chuyển:
Từ “mưa” ở câu a đuợc dùng theo nghĩa gốc.
Từ “mưa” ở câu b,c,d được dùng theo nghĩa chuyển.

 

Bài 3: Hãy viết một bài văn ngắn thể hiện suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo.
a. Yêu câu vê kỹ năng:
– Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội. Biết phối hợp các phương thức biểu đạt và các thao tác lập luận để làm sáng tỏ vấn đề.
– Bố cục rõ ràng, mạch lạc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục. Diễn dạt ngắn gọn, văn phong trong sáng.
b. Yêu cầu kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo các ý sau:
– Nêu được vấn đề cần nghị luận lòng hiếu thảo
+ “Hiếu” hay “hiếu thảo” là thái độ tôn kính, biết ơn cha mẹ của con cái.
+ Hiếu thảo là truyền thống đạo đức tốt dẹp của người Việt, đã được phản ánh trong ca dao:
Một lòng thờ mẹ kính cha cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Bàn luận về lòng hiếu thảo:
+ Con cái phải hiếu thảo với cha mẹ, thể hiện lòng biết ơn, kính trọng cha mẹ.
+ Ngoan ngoãn vâng lời, giúp đỡ cha mẹ, khi còn nhỏ;  phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ khi tri truờng thành.
+ Nhiều tấm gương hiếu thảo đã được nêu trong sử sách, trong tác phẩm văn học.
Phê phán những hành động bất hiếu: những người con ích kỉ, chi vì tiền, ngược đãi cha mẹ hoặc bỏ mặc cha mẹ.
+ Tác dụng của vấn đề với bản thân và xã hội.
– Nhấn mạnh yêu cầu của lòng hiếu thảo. Rút ra bài học cho bản thân.

 

Bài 4: Phân tích hình ảnh bếp lửa qua đoạn trích “Bếp lửa” của Bằng Việt. (Ngữ văn 9, tập 1, trang 143, NXB Giáo dục Việt Nam – 2011)
a. Yêu câu vê kĩ năng:
– Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn hòan chỉnh.
– Biết vận dụng kĩ năng nghị luận về một đoạn thơ.
– Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Chữ  viết, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng.
b. Yêu câu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Bằng Việt và hình ảnh bếp lửa thí sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau:
Nêu vấn đề cần nghị luận và giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ:
– Tác giả: Bằng Việt thuộc thể hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
– Bài thơ: sáng tác năm 1963, khi tác giả đang học ở nước ngoài; gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà kính yêu.
– Đoạn thơ: nằm ở phần cuối bài thơ.
Đoạn thơ được viêt từ nôi nhờ vê ki niệm những năm thảng sông cung bà:
– Bà với sự lận đận, tảo tần, chịu khó, chịu thương, đức hy sinh… đă truyền cho cháu tình yêu thương, niềm tin vào cuộc sống, (dẫn chứng, phân tích).
– Bếp lửa với sự nồng đượm, ấp ưu…luôn gắn với cuộc đời bà và tuổi thơ của cháu (dẫn chứng, phân tích).
– Cháu với tuổi thơ được bà nuôi nấng, chăm sóc, dạy bảo, chở che…giờ trưởng thành, sống xa bà, xa quê hương đất nước nhưng vẫn luôn nhớ về bà và bếp lửa (dẫn chứng, phân tích).
– Từ một bêp lửa thực đến bếp lửa “kì lạ và thiêng liêng”, nhà thơ giúp ta nhận ra bếp lửa chính là ngọn lửa của lòng bà của tình yêu niềm tin
– Tình yêu thương và lòng biết ơn bà chính là một biểu hiện cụ thể của sự gắn bó với gia đình, quê hương, cội nguôn…đó cũng là sự khởi đầu của tình yêu con người, tinh yêu đất nước.
– Những gì gần gũi, thân thiết của tuổi thơ sẽ có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người trong suốt hành trình dài rộng cùa cuộc đời.
– Từ một bếp lửa thực đến bếp lửa “kì lạ và thiêng liêng”, nhà thơ giúp ta nhận ra bêp lửa chính là ngọn lửa của lòng bà, của tình yêu, niềm tin , sức sống… mà bà nhen nhóm, hun đúc, nuôi dưỡng trong tâm hồn tuổi thơ.
– Tình yêu thương và lòng biết ơn bà chính là một biểu hiện cụ thể của sự gắn bó với gia đình, quê hương, cội nguồn…đó cùng là sự khởi đầu của tình yêu con người, tinh yêu đất nước.
– Những gì gần gũi, thân thiết của tuổi thơ sẽ có sức tỏa sáng, nâng đỡ con nguời trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời.
Vài nét về nghệ thuật:
-Viết về bà là đề tài không mới, nhưng Bằng Việt đà có một cách thể hiện mới mẻ (sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn với hình ảnh người bà ).
– Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự và bình luận.
– Giọng điệu và thể thơ tám chữ phù hợp với cảm xúc hồi tuởng và suy ngẫm.
Khái quát và khẳng định lại vần đề.
Lưu ý: Thi sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kỹ năng làm bài và nội dung toàn bài của thí sinh. Ưu tiên những bài viết sáng tạo và giàu cảm xúc.

———————————– Hết ———————————–


 
 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Xem thêm đề thi về:
 

Các đề thi của Sở GD&ĐT Ninh Thuận

 

Đề thi khác cùng môn Môn Văn

Tìm kiếm đề thi
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây